Cách Làm Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính Theo Quyết Định 48

Báo cáo tài chính của công ty bạn sẽ được lập như thế nào theo Quyết định 48? Bài viết này sẽ chia sẻ với bạn chi tiết các hướng dẫn liên quan để lập báo cáo tài chính.

1. Mục đích của việc lập báo cáo tài chính

Tổng hợp, tóm tắt toàn diện tình hình hoạt động kinh doanh, tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính.

Đánh giá tình hình kinh doanh năm qua. Nó cũng đưa ra những dự đoán về tương lai.

Thông tin báo cáo tài chính đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động và quản lý của công ty, các khoản nợ phát sinh và tình trạng lãi lỗ. Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho quá trình quản lý vĩ mô của một quốc gia.

2. Đối tượng áp dụng

Hệ thống báo cáo tài chính hàng năm áp dụng cho tất cả các DNVVN trong mọi lĩnh vực. Như trong tất cả các thành phần kinh tế của đất nước. Đây có thể là công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, công ty hợp danh và sở hữu độc quyền. Hợp tác xã cũng áp dụng chế độ báo cáo tài chính hàng năm được quy định trong chế độ kế toán này.

Hệ thống báo cáo tài chính năm nay không áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty cổ phần niêm yết, hợp tác xã nông nghiệp và liên hiệp tín dụng.

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của DNNVV trong các lĩnh vực cụ thể phải tuân thủ các quy định của chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc được ngành chấp thuận.

3. Lập báo cáo tài chính theo Quyết định 48 có những mẫu biểu nào

Quyết định số 48/2006 / QĐ-BTC Phần III Mục I Điểm 3 quy định cụ thể về hệ thống báo cáo tài chính đối với các DNVVN như sau:

1.1. Báo cáo bắt buộc

– Bảng Cân đối kế toán: Mẫu ѕố B 01 – DNN

– Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu ѕố B 02 – DNN

– Bản Thuуết minh báo cáo tài chính: Mẫu ѕố B 09 – DNN

Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập ᴠà gửi thêm phụ biểu ѕau:

– Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu ѕố F 01- DNN

1.2. Báo cáo không bắt buộc mà khuуến khích lập:

– Báo cáo Lưu chuуển tiền tệ: Mẫu ѕố B03-DNN

Ngoài ra, để phục ᴠụ уêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động ѕản хuất, kinh doanh, các doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác.”

Theo quy định trên, hệ thống báo cáo tài chính DNNVV cần phải nộp bao gồm các biểu mẫu sau: – Bảng cân đối kế toán mẫu B 01 – DNN – Báo cáo lãi lỗ B 02 – DNN – Báo cáo tài chính số B 09 – DNN – Bảng cân đối kế toán Số F 01 – DNN – Ngoài ra, khuyến khích các doanh nghiệp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03- Báo cáo DNNs, tùy từng ngành nghề doanh nghiệp có thể lập hoặc không.

3. Cách lập bảng cân đối kế toán theo Quyết định 48

Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần. Đây là phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”.

Phần “Tài sản” phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp vào cuối kỳ kế toán. Dữ liệu trong phần “Tài sản” thể hiện giá trị của tài sản tính đến thời điểm báo cáo dựa trên cấu trúc hiện có của doanh nghiệp. Điều này bao gồm các thuộc tính sau đây. Tài sản cố định, vật tư, hàng hoá, tiền tệ (tiền mặt nhập quỹ, tiền gửi ngân hàng …). Đồng thời, bên “Tài sản” còn phản ánh toàn bộ tài sản hiện có mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng.

Phần “Nguồn kinh phí” phản ánh nguồn tài sản kinh doanh tại thời điểm cuối kỳ kế toán. Dữ liệu trong phần “Nguồn tài trợ” của bảng cân đối kế toán cho biết quy mô tài chính, nội dung tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Ngoài ra, ngoài cột mục tiêu còn có cột mã phản ánh, cột mô tả, cột số cuối và cột số đầu.

Nguồn số liệu lập Bảng cân đối kế toán

  • Sổ kế toán tổng hợp được áp dụng.
  • Căn cứ vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết.
  •  Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm trước.
  • Số liệu này được ghi vào cột 6 “hình đầu tiên” của bảng cân đối kế toán năm nay.
  • Căn cứ vào số liệu ở cột 5 “Số dư cuối năm” của khoản mục tương ứng trong bảng cân đối kế toán năm trước.
  • Cuối kỳ kế toán năm Số liệu ghi tại Cột 5 của báo cáo “Cuối năm” này được lấy từ sổ cái của công ty con và sổ cái tổng hợp.

4. Cách lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quyết định 48

Số liệu báo cáo lãi lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong cả năm. là một dữ liệu tuần hoàn.

Các khoản sau đây được bao gồm trong báo cáo thu nhập:

Cột A: Số liệu Báo cáo

Cột B: Mã chỉ tiêu tương ứng

Cột C: Các số liệu tương ứng với các khoản mục trong báo cáo này được thể hiện trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

Cột 1: Tổng doanh thu trong năm báo cáo.
Cột 2: Số liệu năm trước (để so sánh)

Cách đặt mục tiêu trên báo cáo thu nhập

Dữ liệu được ghi vào “Ghi chú” trong Cột C của Báo cáo kết quả hoạt động. Chi tiết của khoản mục được thể hiện trong thuyết minh báo cáo tài chính hàng năm.
Dữ liệu được ghi vào cột 2 của báo cáo thường niên “Năm trước”. Theo số liệu được ghi trong cột đầu tiên của báo cáo tài chính năm trước “năm nay”.

5. Cách lập bảng cân đối tài khoản theo quyết định 48

Bảng cân đối tài khoản là bảng tổng hợp tất cả các tài khoản kinh doanh đã xảy ra trong kỳ kế toán. Nhìn vào bảng cân đối kế toán, chúng ta có thể có được cái nhìn tổng thể về tài sản. Vốn của thực thể và quy trình kinh doanh.

Bảng cân đối tài khoản được lập từ sổ cái, sổ cái tổng hợp các tài khoản.

Sổ chi tiết các tài khoản lưỡng tính như 131, 331 và một số sổ khác. Các tài khoản này phải để lại số dư cho cả hai bên và không được thanh lý.

Số dư cuối kỳ của bảng cân đối kế toán được lấy từ số dư cuối kỳ của bảng cân đối kế toán năm trước.

Số ghi nợ và số ghi có trên bảng cân đối kế toán phải bằng nhau. Số dư cuối năm giữa ghi nợ và ghi có cũng bằng nhau.

Các con số trên bảng cân đối kế toán luôn luôn là số dương. Các mục chuẩn bị đánh dấu được ghi ở bên “Có”.